Tên miền của tổ chức quân sự thường chứa thành phần gì?

1. Tên miền quân sự (theo wiki):

Tên miền mil là tên miền cấp cao nhất có tài trợ (sTLD) trong Hệ thống Tên Miền của Internet cho Bộ quốc Phòng Hoa Kỳ và các thành viên con hoặc các tổ chức có liên quan. Tên miền này là có nguồn gốc từ từ quân đội (military trong tiếng Anh). Nó là một trong những tên miền TLDs (tên miền cấp cao nhất, top-level domains trong tiếng Anh) đầu tiên được tạo ra vào tháng 1 năm 1985.

Hoa Kỳ là một nước duy nhất có một tên miền TLD cấp cho quân đội của mình, được xem là một di sản của quân đội Hoa Kỳ trong vai trò tạo ra Internet. Các nước khác thường sử dụng SLD (tên miền cấp hai, Second-level domain) cho mục đích này, ví dụ như, mod.uk cho Bộ quốc Phòng của Vương quốc Anh. Canada, sử dụng norad.mil (tên miền cấp hai) của Hoa Kỳ (.mil là tên miền thuộc sở hữu của Hoa Kỳ), như việc họ cùng nhau hoạt động trong Bộ Chỉ huy Phòng không Bắc Mỹ. Mặc dù có một tên miền sTLD, nhưng quân đội Mỹ cũng sử dụng tên miền.com cho một số trang web tuyển dụng, như goarmy.com cũng như cho trang web của Defense Commissary Agency: www.commissassaries.com của và hầu hết không chiếm đoạt quỹ instrumentalities như quân sự khai với tiểu tổ chức và quân sự trao đổi.

Ngoài ra, quân đội Mỹ còn sử dụng tên miền .edu cho các học viện của mình: Học viện quân sự West Point Hoa Kỳ , Học viện bảo vệ bờ biển Hoa Kỳ, Học viện hải quân Hoa Kỳ, và Học viện không quân Hoa Kỳ. Trang chủ của Bộ quốc Phòng Hoa Kỳ sử dụng tên miền .gov: www.defense.gov và sử dụng ít nhất ba tên miền SLD (tên miền cấp hai) thuộc mil (quốc phòng, bộ quốc phòng, và lầu năm góc) chuyển hướng về tên miền chính: www.defense.gov.

2. Bảng thống kê kí hiệu tên miền phổ biến

Theo bảng thống kê ở trên bạn có thể thấy tên miền đều được phân chia cho phù hợp với các tổ chức đặc biệt. Ví dụ, .com cho những tổ chức thương mại). Nó có ba ký tự trở lên. Phần lớn các tên miền dùng chung có thể được dùng trên toàn thế giới, nhưng vì những lý do lịch sử tên miền .mil (quân đội – military) và .gov (chính phủ – government) bị giới hạn chỉ được dùng cho các cơ quan tương ứng của Hoa Kỳ. Tên miền dùng chung được chia nhỏ thành các tên miền cấp cao nhất có tài trợ (sTLD), như .aero, .coop và .museum,

  • COM : Thương mại ( Commercial)
  • EDU : Giáo dục ( education )
  • NET : Mạng lưới ( Network )
  • INT : Các tổ chức quốc tế ( International Organisations )
  • ORG : Các tổ chức khác ( other orgnizations )
  • MIL : Quân sự ( Military )
  • GOV : Nhà nước ( Government )

3. Kết luận:

Như vậy là mình đã cho các bạn thấy với một tên miền của tổ chức quân sự thường chứa thành phần gì? đuôi tên miền quân sự nào được sử dụng. Chúc các bạn có những kiến thức thú vị- đừng quên mua tên miền tại: https://inet.vn/dang-ky-ten-mien

>> Xem thêm: CNOBI những lựa chọn tên miền hoàn hảo để phát triển

Check Also

Tên miền của tổ chức phi lợi nhuận thường chứa thành phần nào?

Giống với tên miền của tổ chức quân sự – thì tên miền của tổ …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *